I. Mở đầu
Công văn 2561/CT-CS được ban hành ngày 23/7/2025 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động mua bán bản quyền phần mềm với nhà thầu nước ngoài. Song song đó, Thông tư 76/2025/TT-BQP ngày 15/7/2025 đặt ra các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xác thực và lưu trữ tài liệu số lâu dài cho các cơ quan Đảng, Nhà nước và các đơn vị liên quan.
Theo quy định mới này, việc quản lý thuế với hợp đồng chuyển giao bản quyền phần mềm sẽ được kiểm soát chặt chẽ dựa trên bản chất giao dịch thực tế (Theo khoản 25 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14). Song song, các tiêu chuẩn kỹ thuật về lưu trữ số và bảo mật cũng được áp dụng đồng bộ và thống nhất trên toàn quốc.
Trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng mạnh mẽ, hai văn bản này góp phần tăng cường tính minh bạch, an toàn pháp lý và bảo đảm quyền lợi của doanh nghiệp công nghệ thông tin khi tham gia hoạt động cung cấp/phát triển phần mềm, cũng như các đơn vị sử dụng hệ thống lưu trữ điện tử.
II. Nội dung chính
1. Công văn 2561/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế nhà thầu đối với bản quyền phần mềm do Cục Thuế ban hành
1.1 Tóm tắt văn bản
Công văn 2561/CT-CS năm 2025 hướng dẫn về chính sách thuế nhà thầu áp dụng đối với các khoản chi trả bản quyền phần mềm cho nhà thầu nước ngoài. Cục Thuế nhấn mạnh việc xác định nghĩa vụ thuế dựa trên bản chất giao dịch và đề nghị cơ quan thuế địa phương rà soát hợp đồng mua bán phần mềm, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
1.2 Những điểm cần lưu ý
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế dựa trên bản chất giao dịch: Theo khoản 25 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, hoạt động chuyển giao bản quyền phần mềm cần được phân tích về bản chất để xác định chính xác nghĩa vụ thuế phát sinh từ giá trị mang lại.1
- Bản quyền phần mềm thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu: Khoản 3 Điều 7 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định, thu nhập từ chuyển quyền sử dụng hoặc chuyển giao bản quyền phần mềm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài chịu thuế nhà thầu.2
- Trường hợp hợp đồng gồm nhiều hoạt động: Nếu không tách được giá trị phần mềm với các dịch vụ khác, áp dụng tỷ lệ thuế TNDN cao nhất theo điểm b.1 khoản 2 Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC.3
- Nghĩa vụ kiểm tra, xử lý của cơ quan thuế: Điều 112 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 trao quyền cho thủ trưởng cơ quan thuế kiểm tra, xử lý nghĩa vụ thuế, trong đó có thuế nhà thầu đối với bản quyền phần mềm.4
1.3 Tham khảo
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019, khoản 25 Điều 3;1 Điều 112.4
- Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014, khoản 3 Điều 7,2 điểm b.1 khoản 2 Điều 13.3
Như vậy, doanh nghiệp cần chú trọng phân tích bản chất từng giao dịch liên quan đến bản quyền phần mềm với đối tác nước ngoài để đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế. Xem văn bản chi tiết tại đây.
2. Thông tư 76/2025/TT-BQP về “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xác thực lưu trữ tài liệu số lâu dài của các cơ quan Đảng, Nhà nước”
2.1 Tóm tắt văn bản
Thông tư 76/2025/TT-BQP ban hành QCVN 16:2025/BQP, quy định mức giới hạn các đặc tính kỹ thuật về xác thực trong hoạt động lưu trữ tài liệu số lâu dài đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước. Quy chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan khi quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong lưu trữ số. Văn bản xác lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc cho giải pháp lưu trữ điện tử dài hạn, đảm bảo tính xác thực, toàn vẹn và bảo mật cho tài liệu số.
2.2 Những điểm cần lưu ý
- Phạm vi điều chỉnh rộng và áp dụng bắt buộc: Các tiêu chuẩn kỹ thuật về khuôn dạng chữ ký số, khuôn dạng dữ liệu xác thực, thuật toán mật mã… áp dụng với mọi cơ quan Đảng, Nhà nước sử dụng lưu trữ số có chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.1
- Yêu cầu về khuôn dạng chữ ký số và dữ liệu: Quy định sử dụng các khuôn dạng chữ ký số CAdES (ISO 14533-1:2022), XadES (ISO 14533-2:2021), PAdES (ISO 14533-3:2017) và PoEAttributes (ISO 14533-4:2019) phục vụ xác thực lâu dài.2
- Tiêu chuẩn thuật toán mật mã nghiêm ngặt: Chỉ cho phép sử dụng thuật toán mã hóa RSA (nlen ≥ 3072 bit), ECDSA (nlen ≥ 256 bit) và các thuật toán băm như SHA-256, SHA-384, SHA-512, SHA-3… theo quy định, với thời gian sử dụng tối đa đến năm 2027.3
- Bổ sung trách nhiệm quản lý và kiểm tra, đánh giá: Hoạt động giám sát, kiểm tra việc áp dụng các tiêu chuẩn về chữ ký số chuyên dùng công vụ thực hiện theo Nghị định 68/2024/NĐ-CP.4
- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân: Phải chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật này và các quy định kiểm tra, xử lý sự cố liên quan khi triển khai.5
2.3 Tham khảo
- Điều 1, 2 Thông tư 76/2025/TT-BQP về “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xác thực lưu trữ tài liệu số lâu dài của các cơ quan Đảng, Nhà nước”
- Khoản 2, 2.1, 2.2, 2.3 QCVN 16:2025/BQP
- Điều 3, Nghị định 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ
- Điều 33, Luật Lưu trữ ngày 21/6/2024
Kết luận: Doanh nghiệp, tổ chức hành chính công cần rà soát hệ thống và tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn pháp lý trong quá trình chuyển đổi số và lưu trữ tài liệu lâu dài. Xem văn bản chi tiết tại đây.
III. Kết luận và nhận định
Đặc biệt quan trọng, các quy định mới về thuế nhà thầu đối với bản quyền phần mềm buộc doanh nghiệp phải rà soát kỹ từng điều khoản hợp đồng, đảm bảo tách bạch rõ ràng giữa giá trị phần mềm và các dịch vụ liên quan để tránh rủi ro áp dụng mức thuế không phù hợp. Việc tuân thủ đúng nghĩa vụ thuế sẽ hạn chế các tranh chấp, xử phạt từ cơ quan thuế.
Đối với các cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ lưu trữ tài liệu số lâu dài, cần triển khai kiểm tra hệ thống bảo mật, cập nhật các tiêu chuẩn quốc gia về chữ ký số và thuật toán mã hóa theo đúng yêu cầu mới để tránh gián đoạn vận hành và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Doanh nghiệp công nghệ cung ứng phần mềm, giải pháp lưu trữ cũng cần cập nhật sản phẩm phù hợp, đồng thời cung cấp giải pháp tuân thủ đầy đủ cho khách hàng.
- Khuyến nghị: Doanh nghiệp nên phối hợp với bộ phận pháp chế, kế toán để rà soát hợp đồng phần mềm, xây dựng quy trình phân tích và kê khai chính xác nghĩa vụ thuế nhà thầu, đồng thời chủ động làm việc với đơn vị tư vấn để cập nhật các tiêu chuẩn kỹ thuật về lưu trữ số.
- Lưu ý: Rủi ro pháp lý phát sinh từ việc ký hợp đồng dùng chung giá trị phần mềm và dịch vụ hoặc sử dụng hệ thống lưu trữ chưa đạt chuẩn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, uy tín và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các bước cần thực hiện: Kiểm tra hệ thống hợp đồng và tiêu chuẩn lưu trữ số; Đào tạo nhân sự nhận biết và đáp ứng yêu cầu mới; Liên hệ cơ quan thuế/đơn vị kiểm định kỹ thuật để được hướng dẫn chi tiết nếu cần.
Trên đây là một số chia sẻ và đánh giá của chúng tôi về các cập nhật pháp lý trong tuần.
Hãy truy cập TLSFirm.com và các chuyên mục khác của chúng tôi để được cập nhật sớm nhất các thông tin tư vấn và chia sẻ kinh nghiệm pháp lý.